Văn bản pháp luật »

Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

11-08-2017

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

Số: 2616/TCT-CS

V/v: Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2014

 

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn và phản ánh của một số Cục thuế về việc áp dụng Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT liên quan đến phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập. Để thống nhất thực hiện, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

 

1. Về phương pháp tính thuế của Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

 

Tại khoản lc Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn về khai thuế GTGT như sau:

 

“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

 

Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:

“1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay”.

Căn cứ các hướng dẫn trên:

Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập Chi nhánh (bao gồm cả Chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) sau thời điểm 01/01/2014 ở các địa phương khác với trụ sở chính của doanh nghiệp thì:

Trường hợp Chi nhánh khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp,

2. Về giá trị tài sản, máy móc, thiết bị đầu tư mua sắm, góp vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập

Tại điểm b, c khoản 3, điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đông trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn);..

“4. Các trường hợp khác:

b) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điêu này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này..

Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.

Ngày 26/4/2014, Bộ Tài chính có công văn sổ 5485/BTC-TCT hướng dẫn như sau:

“...đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt {bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn. ”

Tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn như sau:

“7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”

Căn cứ hướng dẫn trên:

- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị nhưng máy móc, thiết bị chưa đạt tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc có hóa đơn mua công cụ, dụng cụ vẫn được chấp nhận để tổng hợp vào tông giá trị của tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập nhận góp vốn bằng tài sản: Cản cứ vào bộ hồ sơ góp vốn vào doanh nghiệp: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo hồ sơ về nguồn gốc tài sản để tổng hợp vào tổng giá trị của tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu hồ sơ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã nhận góp vốn bằng tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên và đảm bảo ghi nhận tài sản của doanh nghiệp thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

3. Về thời hạn nộp mẫu 06/GTGT áp dụng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ 01/01/2014.

Ngưỡng tính thuế GTGT là một nội dung chính sách mới đã được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các Cục thuế.

Về việc tiếp nhận Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014, Tống cục Thuế đã có công văn số 858/TCT-KK ngày 17/3/2014 hướng dẫn chung Cục thuế các tỉnh, thành phố, theo đó không quy định thời hạn nhận mẫu số 06/GTGT. Cơ quan thuế tổ chức tiếp nhận Thông báo theo mẫu số 06/GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập và hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.

4. Về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

- Trường hợp doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư trước ngày 01/01/2014 đang trong giai đoạn đầu tư, chưa có doanh thu thì doanh nghiệp tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014.

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2014 có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 26/4/2014 có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc chưa mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng thì thực hiện theo công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/04/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết.

 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ CST, PC-BTC;
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, cs (3).*

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

 

In trang này



ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC MỞ QUẦY THUỐC TƯ NHÂN NĂM 2018

Nội dung này được tư vấn như sau:

 

Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Dược 2016 thì cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.

Như vậy, điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở quầy thuốc tư nhân được thực hiện theo điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở bán lẻ thuốc. Cụ thể như sau:

 

1. Điều kiện mở Quầy thuốc tư nhân

 

- Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 33 Luật Dược 2016 thì quầy thuốc tư nhân phải có địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc; đối với quầy thuốc chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 69 của Luật Dược 2016.

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 và Khoản 1 Điều 18 Luật Dược 2016 thì người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải:

+ Có một trong các văn bằng chuyên môn sau:

  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ)
  • Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược
  • Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;

+ Có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

 

 

2. Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

 

Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, trước hết bạn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản pháp lý liên quan.

Căn cứ vào thông tin mà bạn đã cung cấp thì bạn đang có nhu cầu mở quầy thuốc tư nhân do mình làm chủ, do đó bạn nên đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Trong đó:

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 Nghị Định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;

+ Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập;

- Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 71 Nghị Định 78/2015/NĐ-CP thì thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh được thực hiện như sau:

+ Bạn nộp 1 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh hoặc gửi qua đường bưu điện.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trao giấy biên nhận cho hộ kinh doanh. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
  • Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho bạn (người thành lập hộ kinh doanh).

+ Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi bạn (người đăng ký hộ kinh doanh) có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược

 

Trường hợp của bạn thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược lần đầu.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật dược 2016 và Điều 32 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược theo mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP;

- Tài liệu về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;

- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược;

 

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược

 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Dược 2016 thì Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược cho các cơ sở bán lẻ thuốc (bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

 

a. Bước 1: Nộp hồ sơ

 

Bạn (hộ kinh doanh) chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Sở Y tế nơi cơ sở kinh doanh của bạn đặt trụ sở kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Dược 2016 và Khoản 1 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

 

b. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

 

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP

 

c. Bước 3: Thẩm định hồ sơ

 

- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:

+ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;

+ Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP .

+ Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ;

+ Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP .

 

d. Bước 4: Đánh giá thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược

 

- Theo quy định tại Khoản 6 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:

+ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa;

+ Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.

- Theo quy định tại Khoản 7 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trả lời lý do chưa cấp.

- Theo quy định tại Khoản 9 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các thông tin sau:

+ Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;

+ Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược;

+ Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

- Theo quy định tại Khoản 11 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được lập thành 02 bản theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

Ngoài ra, trường hợp cơ sở của bạn đã được đánh giá đáp ứng Thực hành tốt, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt nếu cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt (GPP).

Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở quầy thuốc tư nhân. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo thêm quy định tại Luật Dược 2016, Nghị định 54/2017/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp lý liên quan.

 

 

Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng gọi: Hotline: 0985.004.474 /0916.604.474 để được tư vấn miễn phí nhanh nhất!

 

 

Công ty CP Tâm - Tầm - Tài
Đường Lê Mao kéo Dài
Số 27, Nhà Vườn 04, Khu Đô Thị Vinh Tân ( Quán Cà Fê King Rẻ Vào )
☎️LiLiên Hệ : 0985004474 Mr.Huy
Web: http://dangkykinhdoanh.org.vn/

Chuyên:

  1. Thành lập doanh nghiệp  ( đăng ký kinh doanh – đăng ký doanh nghiệp) Nghệ An – Hà Tĩnh
  2. Sửa đổi giấy phép kinh doanh Nghệ An – Hà Tĩnh
  3. Dịch vụ kế toán Nghệ An – Hà Tĩnh
  4. Dịch thuật Nghệ An – Hà Tĩnh
  5. Giấy phép lao động – Viza Nghệ An – Hà Tĩnh
  6. Giấy chứng nhận đầu tư Nghệ An – Hà Tĩnh
  7. Đăng ký nhãn hiệu - logo Nghệ An – Hà Tĩnh
  8. Tra cửu ngành nghề kinh doanh và tên công ty

 

 

Công ty CP TÂM – TẦM – TÀI được thành lập vào năm 2010, đến nay chúng tôi đã phát triển vững vàng và tạo được uy tín trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, cùng đồng hành với Quý doanh nghiệp từ khi hình thành đến khi phát triển.
Với các lĩnh vực kinh chính:
- Đăng ký kinh doanh Hà tĩnh nghệ an
- Tư vấn thành lập công ty Hà tĩnh
- Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại nghệ an
- Tư vấn, lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp/Chi nhánh, Sửa đổi bổ sung Giấp phép đăng ký kinh doanh.
- Dịch vụ kế toán thuế (trọn gói) Doanh nghiệp,
- Bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa.
- Đăng ký mã số - mã vạch
- Dịch thuật công chứng.
- Tư vấn xuất nhập khẩu
- Thiết kế bộ nhận dạng thương hiệu (Website, catalog, card visite, tờ rơi)
- Cho thuê văn phòng làm địa chỉ trụ sở Doanh nghiệp
Và các thủ tục hành chính khác của Doanh nghiệp trên địa bàn Nghệ An - Hà Tĩnh.