Giấy phép đủ điều kiện KD » Giấy Phép Tư Vấn Du Học

Thủ tục xin giấy phép tư vấn du học

09-04-2018

Thủ tục xin giấy phép tư vấn du học

Hiện nay các trung tâm tư vấn du học Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Canada v.v….. được thành lập rất nhiều nhưng việc xin giấy phép tư vấn du học là điều kiện bắt buộc khi thành lập công ty tư vấn du học thì các doanh nghiệp lại chưa nắm rõ quy trình, Thủ tục xin giấy phép tư vấn du học.
Sau đây công ty TÂM-TẦM- TÀI cung cấp thông tin pháp lý về việc thành lập trung tâm tư vấn du học như sau:
Bước 1: Thành lập doanh nghiệp có chức năng tư vấn du học hoặc Tổ chức sự nghiệp có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn du học đươc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Các loại hình công ty tư vấn du học: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân…

 
Bước 2: Xin giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

 

I. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học:

Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập theo quy định pháp luật;
  • Có đội ngũ giáo viên giảng dạy;
  • Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;
  • Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;
  • Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

II. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

1. Nghị định số 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục.
2. Thông tư số 23/2013/TT-BGDĐT quy định về tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.

Thủ tục xin giấy phép tư vấn du học

III. Hồ sơ bao gồm như sau:

TÀI LIỆU PHÁP LÝ CỦA TRUNG TÂM

lien he: 0985004474

 STT TÀI LIỆU YÊU CẦU CUNG CẤP     Tình Trạng
1 Giấy chứng nhận ĐKKD (trong đó có mã ngành 8560: Dịch vụ hỗ trợ giáo dục)     Bản sao chứng thực
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất + Hợp đồng thuê địa điểm đào tạo (nếu có)     Bản công chứng
3 Giấy xác nhận địa điểm hoạt động của phường (theo mẫu)
Lưu ý: Có thể làm công văn nợ và bổ sung trước thời điểm cấp giấy phép hoạt động
    Bản sao chứng thực
4 Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy (nếu có)     Bản sao chứng thực
         
5 Tài liệu định hướng cho học sinh trước khi đi du học
Lưu ý: Xuất trình tại thời điểm đoàn thẩm định xuống thẩm định.
    Xác nhận của công ty
6 Mẫu hợp đồng giữa Trung tâm tư vấn du học với du học sinh
Lưu ý: Xuất trình tại thời điểm đoàn thẩm định xuống thẩm định.
    Xác nhận của công ty
7 Hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc nhận du học sinh của Việt Nam tham gia dự học
Lưu ý: Xuất trình tại thời điểm đoàn thẩm định xuống thẩm định.
    xác nhận của công ty
9 Giấy giới thiệu của công ty     xác nhận của công ty
         
       
II. TÀI LIỆU NHÂN SỰ
01 Chứng minh thư nhân dân   Bản sao chứng thực
02 Bằng tốt nghiệp Đại học đối với người đứng đầu trung tâm và nhân viên trực tiếp tư vấn   Bản sao chứng thực
03 Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên hoặc tương đương   Bản sao chứng thực
04 Giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dường nghiệp tư vấn du học của người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học tại tổ chức (01 bản).
Lưu ý: Có thể làm công văn nợ và bổ sung trước thời điểm được cấp chứng chỉ
  Xác nhận của công ty
       
III

TÀI LIỆU KHÁC CTy CP TÂM-TẦM- TÀI SOẠN THẢO

HOTLINE : 0985004474

       

IV. Trình tự thủ tục

  • Trong thời gian 35 – 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

– Thời gian soạn thảo hồ sơ: 1-2 ngày làm việc;

Để thực hiện tốt các công việc trên cần đến sự hợp tác tích cực và triệt để của Quý khách hàng trong việc cung cấp thông tin, số liệu. Đồng thời, chúng tôi luôn trao đổi trực tiếp và đầy đủ các vấn đề phát sinh, đề xuất hướng giải quyết, tư vấn cụ thể từng giải pháp để quý khách hàng cân nhắc, lựa chọn. Trên cơ sở đó, TÂM-TẦM- TÀI  sẽ thực hiện các thao tác nghiệp vụ chuyên môn theo sự thống nhất của Quý khách hàng.
 
Công ty CP Tâm - Tầm - Tài
Đường Lê Mao kéo Dài
Số 27, Nhà Vườn 04, Khu Đô Thị Vinh Tân ( Quán Cà Fê King Rẻ Vào )
☎️Liên Hệ : 0985004474 Mr.Huy
Web: http://dangkykinhdoanh.org.vn/

In trang này



ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC MỞ QUẦY THUỐC TƯ NHÂN NĂM 2018

Nội dung này được tư vấn như sau:

 

Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Dược 2016 thì cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.

Như vậy, điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở quầy thuốc tư nhân được thực hiện theo điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập cơ sở bán lẻ thuốc. Cụ thể như sau:

 

1. Điều kiện mở Quầy thuốc tư nhân

 

- Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 33 Luật Dược 2016 thì quầy thuốc tư nhân phải có địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc; đối với quầy thuốc chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 69 của Luật Dược 2016.

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 và Khoản 1 Điều 18 Luật Dược 2016 thì người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải:

+ Có một trong các văn bằng chuyên môn sau:

  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ)
  • Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược
  • Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;

+ Có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

 

 

2. Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

 

Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, trước hết bạn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản pháp lý liên quan.

Căn cứ vào thông tin mà bạn đã cung cấp thì bạn đang có nhu cầu mở quầy thuốc tư nhân do mình làm chủ, do đó bạn nên đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Trong đó:

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 Nghị Định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;

+ Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập;

- Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 71 Nghị Định 78/2015/NĐ-CP thì thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh được thực hiện như sau:

+ Bạn nộp 1 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh hoặc gửi qua đường bưu điện.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trao giấy biên nhận cho hộ kinh doanh. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
  • Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho bạn (người thành lập hộ kinh doanh).

+ Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi bạn (người đăng ký hộ kinh doanh) có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược

 

Trường hợp của bạn thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược lần đầu.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật dược 2016 và Điều 32 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược theo mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP;

- Tài liệu về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;

- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược;

 

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược

 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Dược 2016 thì Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược cho các cơ sở bán lẻ thuốc (bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)

 

a. Bước 1: Nộp hồ sơ

 

Bạn (hộ kinh doanh) chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Sở Y tế nơi cơ sở kinh doanh của bạn đặt trụ sở kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Dược 2016 và Khoản 1 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

 

b. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

 

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP

 

c. Bước 3: Thẩm định hồ sơ

 

- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:

+ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;

+ Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP .

+ Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ;

+ Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP .

 

d. Bước 4: Đánh giá thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược

 

- Theo quy định tại Khoản 6 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:

+ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa;

+ Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.

- Theo quy định tại Khoản 7 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trả lời lý do chưa cấp.

- Theo quy định tại Khoản 9 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các thông tin sau:

+ Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;

+ Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược;

+ Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

- Theo quy định tại Khoản 11 Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được lập thành 02 bản theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

Ngoài ra, trường hợp cơ sở của bạn đã được đánh giá đáp ứng Thực hành tốt, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt nếu cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt (GPP).

Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở quầy thuốc tư nhân. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo thêm quy định tại Luật Dược 2016, Nghị định 54/2017/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp lý liên quan.

 

 

Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng gọi: Hotline: 0985.004.474 /0916.604.474 để được tư vấn miễn phí nhanh nhất!

 

 

Công ty CP Tâm - Tầm - Tài
Đường Lê Mao kéo Dài
Số 27, Nhà Vườn 04, Khu Đô Thị Vinh Tân ( Quán Cà Fê King Rẻ Vào )
☎️LiLiên Hệ : 0985004474 Mr.Huy
Web: http://dangkykinhdoanh.org.vn/

Chuyên:

  1. Thành lập doanh nghiệp  ( đăng ký kinh doanh – đăng ký doanh nghiệp) Nghệ An – Hà Tĩnh
  2. Sửa đổi giấy phép kinh doanh Nghệ An – Hà Tĩnh
  3. Dịch vụ kế toán Nghệ An – Hà Tĩnh
  4. Dịch thuật Nghệ An – Hà Tĩnh
  5. Giấy phép lao động – Viza Nghệ An – Hà Tĩnh
  6. Giấy chứng nhận đầu tư Nghệ An – Hà Tĩnh
  7. Đăng ký nhãn hiệu - logo Nghệ An – Hà Tĩnh
  8. Tra cửu ngành nghề kinh doanh và tên công ty

 

 

Công ty CP TÂM – TẦM – TÀI được thành lập vào năm 2010, đến nay chúng tôi đã phát triển vững vàng và tạo được uy tín trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, cùng đồng hành với Quý doanh nghiệp từ khi hình thành đến khi phát triển.
Với các lĩnh vực kinh chính:
- Đăng ký kinh doanh Hà tĩnh nghệ an
- Tư vấn thành lập công ty Hà tĩnh
- Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại nghệ an
- Tư vấn, lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp/Chi nhánh, Sửa đổi bổ sung Giấp phép đăng ký kinh doanh.
- Dịch vụ kế toán thuế (trọn gói) Doanh nghiệp,
- Bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa.
- Đăng ký mã số - mã vạch
- Dịch thuật công chứng.
- Tư vấn xuất nhập khẩu
- Thiết kế bộ nhận dạng thương hiệu (Website, catalog, card visite, tờ rơi)
- Cho thuê văn phòng làm địa chỉ trụ sở Doanh nghiệp
Và các thủ tục hành chính khác của Doanh nghiệp trên địa bàn Nghệ An - Hà Tĩnh.